Chung tư trập trập

Học thuật
Thân thiện
Chung tư trập trập

Chung tư trập trập là bài thơ chúc tụng gia đình đông con cháu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên một bài thơ trong Kinh Thi: "Chung trập trập" tên một bài thơ thuộc phần "Chúc tụng" trong Kinh Thi, bộ sưu tập thơ ca cổ đại của Trung Quốc. Bài thơ này dùng để chúc tụng, ca ngợi cảnh con cháu sum vầy, đông đúc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Chung trập trập" một trong những bài thơ tiêu biểu cho chủ đề đa tử đa tôn trong Kinh Thi. ("Chung trập trập" is one of the typical poems for the theme of having many children and grandchildren in the Book of Songs.)
    • Các học giả thường viện dẫn bài "Chung trập trập" khi bàn về quan niệm phúc đức của người xưa. (Scholars often cite the poem "Chung trập trập" when discussing the ancient concept of virtue and blessings.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một hình ảnh ẩn dụ: Cụm từ này thường được dùng để von, chúc tụng sự đông đúc, sum vầy của con cháu trong một gia tộc.
    • Gia tộc ấy năm đờichung một nhà, thật đúng cảnh "chung trập trập". (That clan has five generations living under one roof, truly a scene of "chung trập trập".)
Biến thể từ gần giống
  • Chung : Tên một loài châu chấu, được dùng trong bài thơ như một phép tỉ dụ ( von) khả năng sinh sản nhiều, tượng trưng cho sự đông đúc con cháu.
  • Trập trập: Từ láy tượng thanh, mô phỏng âm thanh hoặc hình ảnh của đàn châu chấu đông đúc, cũng hàm ý chỉ sự sum họp, quây quần.
Từ đồng nghĩa
  • Đa tử đa tôn: (Thành ngữ Hán Việt) nhiều con, nhiều cháu.
  • Con đàn cháu đống: (Thành ngữ thuần Việt) Chỉ gia đình đông con nhiều cháu, sum vầy hạnh phúc.
Giải thích từ nguyên văn hóa
  • Nguồn gốc: Cụm từ này xuất phát trực tiếp từ tên bài thơ trong Kinh Thi. "Chung " tên một loài châu chấu, mỗi lần đẻ rất nhiều trứng. Hình ảnh này được dùng để với các phi tần không lòng ghen ghét, nên sinh được nhiều con cháu, làm cho hoàng tộc thịnh vượng.
  • Ý nghĩa văn hóa: Trong văn hóa truyền thống Á Đông, đông con nhiều cháu một phúc lớn. "Chung trập trập" không chỉ tên một bài thơ đã trở thành một điển tích, một hình ảnh văn hóa mang ý nghĩa chúc phúc, mong muốn sự sinh sôi nảy nở sum vầy của gia đình, dòng tộc.
Chung tư trập trập

Chung tư trập trập là bài thơ chúc tụng gia đình đông con cháu.

  1. Tên một bài thơ trong Kinh thi chúc tụng cảnh con đàn cháu đống. Chung tên một loài châu chấu mỗi lần đẻ rất nhiều, trứng nở thành châu chấu con. Lời tự nói: "thơ Chung thơ chúc tụng các hậu phi con cháu đông đúc, nói các như loài châu chấu (chung ), không lòng ghen ghét nên con cháu đông đúc vậy